Pages

Thứ Ba, 8 tháng 12, 2015

3 phần mềm khôi phục dữ liệu lỡ xóa Delete, Format

Khi sử dụng máy tính, việc xóa nhầm file – Delete, hay chót Format ổ cứng xảy ra khá phổ biến. Trong tình huống này thì việc cứu dữ liệu, khôi phục lại những gì bạn lỡ xóa hay Format hoàn toàn có thể làm được. Vấn đề khôi phục chúng khó hay dễ phụ thuộc rất nhiều vào việc xử lý tình huống của bạn.  *48*
Để hiểu thêm về cơ chế xóa dữ liệu trên ổ cứng, cách khôi phục chúng bạn hãy đọc bài viết sau: Cách khôi phục tệp tin bị xóa hoặc Format  *4* 
khôi phục dữ liệu lỡ xóa
Trong bài này mình sẽ giới thiệu 4 phần mềm khôi phục dữ liệu khá hiệu quả trong trường hợp trên.
Các phần mềm này giúp bạn lấy lại các tài liệu bạn đã xóa trực tiếp, không thông qua Recycle Bin – Không có trong thùng rác, hay khôi phục được cả các phân vùng ổ cứng bị mất.

1. Recuva – Miễn phí và dễ sử dụng


Recuva thì mình xếp ở vị trí số 1 vì nó hoàn toàn miễn phí, giao diện sử dụng đơn giản, khôi phục khá hiệu quả dữ liệu mới xóa, chưa bị ghi đè lên. Tuy nhiên, nếu dữ liệu bạn làm mất đã bị ghi đè lên thì bạn cần công cụ mạnh mẽ hơn bên dưới đây GetDataBack. 
Đầu tiên các bạn cần tải về và cài đặt phần mềm Recuva.
Link Download 1 : https://thuthuatmaytinh.vn/download/?link=http://www.piriform.com/recuva/download
Link Download 2 : https://thuthuatmaytinh.vn/download/?link=http://www.filehippo.com/download_recuva
Sau khi cài đặt xong, mở phần mềm lên, sẽ có cửa sổ hỏi dạng dữ liệu bạn muốn phục hồi.
Nếu bạn xác định trước được file cần phục hồi, bạn nên chọn đúng dạng file của nó, điều này làm cho việc scan các file đã xóa trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. Nếu bạn có nhiều dạng file cần phục hồi, chọn All files. Nhấn Next để tiếp tục.
Sau đó bạn phải chọn Folder muốn quét tìm các file đã xóa: chọn phần In a specific location và chọnBrowse.
Nếu bạn không xác định được, chọn I’m not sure, chương trình sẽ quét toàn bộ máy, sẽ mất nhiều thời gian hơn việc bạn chọn một khu vực cụ thể thay vì toàn bộ đĩa cứng. Nhấn Next.
Trong màn hình tiếp theo, bạn tick vào ô Enable Deep Scan nếu như trước đó bạn có quét một lần rồi nhưng không thành công. Trong chế độ này, chương trình quét rất chậm và kỹ, nên sẽ tốn khá nhiều thời gian của bạn nếu bạn không chọn một khu vực cụ thể.
Sau khi đã cung cấp đầy đủ thông tin cho chương trình, nhấn Start để bắt đầu quá trình quét.
Đợi một chút cho phần mềm quét tất cả các file
Sau khi quét xong và có kết quả. Bên cạnh các file có các chấm màu chỉ tình trạng hiện tại của file đó, màu xanh là các file chưa bị ghi đè và tỉ lệ phục hồi thành công khá cao, tỉ lệ này giảm dần khi nó có màu vàng hoặc đỏ.
Bạn tick vào file muốn phục hồi và nhấn Recover. Sau đó chọn nơi muốn lưu file.
Lưu ý:Bạn hãy chọn nơi lưu file khác phân vùng với phân vùng chứa các file bị xóa, vì nếu chọn cùng một phân vùng, điều này có thể làm cho tỉ lệ thành công giảm đi. Nhấn OK để chương trình thục hiện nhiệm vụ của mình.Như vậy là xong, bạn đã có thể truy cập lại các file này.

2. GetDataBack – Phần mềm khá mạnh để khôi phục dữ liệu


Đây là một công cụ khôi phục dữ liệu theo mình nghĩ là mạnh mẽ nhất. Cũng chính bởi thế mà GetDataBack là công cụ được tích hợp sẵn trong đĩa cứu hộ Hiren’s Boot.
Để sử dụng nó bạn có thể mở đĩa Hiren’s Boot trên máy tính hoặc Boot vào và tìm trong Menu của đĩa.
Đơn giản hơn bạn hãy Download công cụ GetDataBack về máy cài đặt và sử dụng.
Download GetDataBack đầy đủ (GetDataBack  for NTFS, FAT bản 32 và 64 bit)
https://thuthuatmaytinh.vn/download/?link=https://www.fshare.vn/file/N4BXKOEQAT2H
Sau khi Download về và giải nén bạn sẽ thấy 2 thư mục sau: FAT và NTFS.
Nếu dữ liệu bạn muốn khôi phục nằm ở phân vùng(ổ C,D,E…) định dạng nào thì bạn mở thư mục tương ứng. Ví dụ: Khôi phục ở ổ D:// định dạng NTFS thì bạn cài đặt GetDataBack  for NTFS. 
Xem định dạng của phân vùng là NTFS hay FAT. Bạn nhấn chuột phải vào ổ đĩa và Click vào Properties. Nó ở chỗ File System nhé!
– Sau khi cài đặt, bạn cần chạy file Reg để sử dụng GetDataBack bản quyền nhé!
Bạn dùng Windows 32bit thì sau khi cài GetDataBack xong bạn chạy file Reg – 32 bit, Win 64 thì chạy 64 bit.reg nhé!

Dùng GetDataBack tìm và khôi phục dữ liệu


– Bước 1: Bạn khởi động chương trình và chọn I want to recover deleted files. Nhấn Next.
u đó, phần mềm sẽ dò tìm các phân vùng có trong máy. Chọn phân vùng cần quét và nhấn Next.
Tiếp đến phần Select File System, bạn có thể để mặc định và nhấn Next.
Đợi một chút cho chương trình quét các file có trong phân vùng. Khi quét xong, phần mềm sẽ liệt kê các tất cả các file có trong phân vùng đó, bạn chỉ cần duyệt đến thư mục chứa các file bị xóa và chú ý tới các file bị gạch ngang, đó là các file và folder đã bị xóa.
Bước 2: Để phục hồi lại, bạn nhấn chuột phải chọn Copy.
Sau đó chọn nơi lưu các file này. Nhấn OK.
ậy là các file đó đã được khôi phục, bạn có thể ra ngoài và kiểm tra lại.

3. Undelete 360


Đây là phiên bản miễn phí của một phần mềm trả phí, nên ngoài các tính năng cơ bản, nó có rất ít các chức năng nâng cao khác. Tuy nhiên nó vẫn cung cấp được nhu cầu cho người dùng thông thường. Phần mêm này có giao diện đơn giản và khá trực quan.
Đầu tiên bạn tải và cài đặt ở đây: http://www.undelete360.com/download.html
Sau khi cài đặt và khởi động phần mêm, nhấn Search và chọn phân vùng muốn quét.
Nhấn Start để bắt đầu.
Sau khi quét xong, chương trình sẽ liệt kê các file được tìm thấy ở bên phải, bạn cũng có thể lọc kết quả theo từng loại file ở cột bên trái.
Để phục hồi, tick vào file đó và chọn Recover.
Sau khi nhấn Recover, phần mềm sẽ hỏi nơi bạn muốn lưu, phải nhớ chọn phân vùng khác với phân vùng chứa các file đang phục hồi, sau đó nhấn Start để bắt đầu. Bạn cũng có một vài tùy chọn ở bên trái nhưng chỉ dành cho phiên bản trả phí, nên bạn có thể bỏ qua.
Sau khi hoàn thành, bạn đã có thể truy cập vào các file đó hoàn toàn bình thường.

Kết luận


Như vậy, bằng một số phần mềm khôi phục, cứu dữ liệu trên bạn hoàn toàn có thể tự mình khôi phục lại dữ liệu đã lỡ xóa hay Format mất. Tuy nhiên, nếu bạn gặp các vấn đề khác như hỏng ổ cứng thì cần phải mang ra trung tâm cứu hộ dữ liệu để họ xem xét lấy lại(Trường hợp đó rất đắt). Còn với các dữ liệu mất do Xóa nhầm, Format nhầm thì bạn có thể tự cứu bằng các công cụ khôi phục dữ liệu trên.
Chúc CÁc Bạn Ol V.v Khánh Dz

Khôi phục máy tính Windows 8 với System Restore

System Restore là một trong những tính năng rất hữu ích trên Windows – khả năng khôi phục Windows về một thời điểm trước đó  mà máy tính của bạn hoạt động bình thường. Điều đó có thể cứu bạn khi PC hoặc máy tính xách tay mắc những lỗi khó hiểu, chậm chạp, không rõ lý do.
Theo đúng nghĩa đen bạn có thể khôi phục lại một máy tính xách tay với một thời điểm hoạt động trước đó. Dưới đây là làm thế nào để sử dụng System Restore trong Windows 8.
System Restore

Máy tính của bạn chạy chậm chạp hay lỗi do đâu?


Do thay đổi bạn đã thực hiện – cài đặt phần mềm hoặc thay đổi một thiết lập quan trọng – đã gây ra một cái gì đó để đi xiên. Nếu không có thể bị nhiễm phần mềm độc hại, hoặc lỗi phần cứng (lưu trữ của bạn là đầy đủ, bạn không có đủ RAM hoặc một cái gì đó đã quá nóng và bị hỏng).
System Restore là một công cụ khôi phục Windows – nó sẽ không xóa virus hoặc sửa chữa các lỗi gây ra do virus. Nhưng nếu vấn đề là do sự thay đổi gần đây được thực hiện bởi phần mềm của bạn hoặc bạn đã cài đặt, System Restore lại rất hữu ích.
System Restore sẽ giúp máy tính hoặc máy tính xách tay của bạn quay về một mốc thời gian trước khi máy tính gặp các vấn đề.
Khôi phục hệ thống tạo ra “Restore point – điểm khôi phục” tất cả các thời gian. Mỗi ngày, mỗi khi Windows cập nhật chính nó, bất cứ khi nào bạn cài đặt phần mềm mới, hoặc bất cứ khi nào bạn tự chọn để làm một.
Các điểm khôi phục nắm bắt các thiết lập của hệ thống của bạn tại một thời điểm bạn biết nó đã làm việc tốt. Nếu có điều gì sai, bạn có thể trượt trở lại thời điểm đó, và tất cả mọi thứ sẽ không sao. Khôi phục hệ thống không thay đổi các tập tin cá nhân của bạn, nhưng nó có thể loại bỏ các ứng dụng và trình điều khiển được cài đặt gần đây.
Theo mặc định của Windows System Restore sẽ được thiết lập mặc định, tự động tạo các bản sao lưu theo các thời điểm. Tuy nhiên, nếu bạn tắt nó thủ công thì sẽ không thể dùng System Restore để khôi phục máy tính.
Khôi phục hệ thống phải được kích hoạt trên tất cả các ổ đĩa mà bạn sử dụng nó, và bạn cần khoảng 300MB không gian đĩa. Nó được kích hoạt theo mặc định, tuy nhiên, do đó, đây là cách sử dụng System Restore trong Windows 8.

Sử dụng System Restore để sửa chữa máy tính Windows 8


Trước khi bạn bắt đầu hãy sao lưu tất cả các tài liệu bạn cần phải giữ nằm trong ổ C:/. Và nhớ rằng bạn sẽ không thể sử dụng máy tính hoặc latop của bạn khi đang chạy khôi phục.
Đầu tiên di chuột tới điểm vào góc trên bên phải của màn hình, di chuyển con trỏ chuột xuống, sau đó nhấp vào Tìm kiếm. Hoặc chỉ cần giữ phím Windows và Q. Trong các loại hộp tìm kiếm ”System Restore“. Sau đó gõ hoặc nhấp vào thanh ‘Cài đặt’ ở phía bên tay phải, và chọn biểu tượng ‘System Restore‘
Mở System Restore
Từ cửa sổ kết quả chọn Open System Restore.
Theo mặc định bạn sẽ được hiển thị gần đây nhất các điểm khôi phục. Trong trường hợp của chúng tôi này được tạo ra khi cài đặt phần mềm liên kết của BlackBerry. Để khôi phục lại đến thời điểm này, nhấn Next và sau đó Finish. PC của bạn bây giờ sẽ khởi động lại.
Windows 8 System Restore
Ngoài ra, chọn ‘Choose a different restore point‘ và nhấn Next. Nếu bạn kích hoạt hộp kiểm “Show more restore points“, bạn sẽ thấy tất cả các điểm khôi phục có sẵn. Các điểm khôi phục này đại diện cho tất cả những thay đổi lớn gần đây, và bất kỳ điểm bạn thiết lập cho mình khôi phục lại. Chọn một trong số đó, nhấn Next và Finish. PC của bạn bây giờ sẽ quay trở lại thời điểm bạn lựa chọn.
Windows 8 System Restore

Sử dụng System Restore để tạo ra điểm khôi phục


Windows 8 System RestoreSử dụng các phương pháp nêu trên để gọi lên thanh tìm kiếm Windows 8. Gõ vào “Restore” và chọn “Settings ‘. Chọn ‘Tạo một điểm khôi phục – Creat a restore point”.
Chọn “Create” để tự tạo ra một hệ thống mới Khôi phục điểm khôi phục. Bạn sẽ được yêu cầu đặt tên cho điểm khôi phục để tham khảo trong tương lai. Viết trong một tên thích hợp và nhấn “Create”.
Windows 8 System Restore
Như vậy bạn đã biết được cách khôi phục Windows bằng System Restore, Biết các tạo một điểm khôi phục.Cách này tuy đơn giản nhưng rất hữu ích khi máy bị lỗi hệ điều hành, ví dụ bạn vừa cài một phần mềm hay Driver thì máy lỗi. Chúc các bạn thành công@! 
By : Trần Khánh

Hướng dẫn sử dụng Teamviewer điều khiển máy tính từ xa

Teamviewer là phần mềm giúp người dùng máy tính có thể điều khiển máy tính từ xa thông qua một máy tính khác qua mạng internet . Bài viết này sẽ hướng dẫn cho các bạn các điều khiểu máy tính của mình thông qua phần mềm Teamviewer.
Bạn có thể tải phần mềm Teamviewer trên trang chủ hoặc tại đây:
https://www.teamviewer.com

Cách dùng Teamviewer điều khiển máy tính từ xa


Bước 1 . Sau khi tải phần mềm Teamviewer về máy các bạn tiền hành cài đặt , các bạn click đúp chuột vào phần mềm tải về có một cửa sổ cài đặt hiện lên.
cài đặt teamviewer
Bước 2 . Cửa sổ hiện thị một số các tùy chọn thông thường thì máy tính cá nhân bạn nên để mặc định chế độ Basic installation và Personal / non-Commerical Use và nhấn chuột vào Accept – Finish phần mềm sẽ tự động cài lên.
Sau khi hoàn thành quá trình cài đặt bạn mở phần mềm Teamview lên như hình dưới
teamview
Bước 3 . Ở giao diện chính của chương trình bạn sẽ thấy ID và Password máy tính của bạn.
+ YourID là địa chỉ của máy tính, mỗi máy tính có ID là duy nhất giúp các bạn có thể truy cập thông qua ID này
+ Password là mật khẩu bản mật trong quá tình truy cập
Bước 4. Để điều kiển một máy tính từ xa các bạn cần có ID của máy cần đến và mât khẩu.
Bạn nhập ID vào ô Partner ID chọn chế độ Remote control và click chuột vào Connect to partner để truy cập vào máy tính từ xa
điều khiển máy tính từ xa bằng teamviewer
Lưu ý. 2 máy tính phải được kết nối internet ổn định . Trong quá trình truy cập máy tính phần mềm Teamview phải được bật trên cả 2 máy tính. Nếu một máy tính bị tắt bỏ phần mềm đi thì bạn sẽ không thể sử dụng được chương trình.
By : Trần Khánh

3 phần mềm dọn dẹp rác cho máy tính tốt nhất

Thường thì sau khi sử dụng một thời gian, máy tính của bạn sẽ trở nên chậm chạp, dung lượng đĩa trống ít dần đi, và hiệu suất sử dụng sẽ giảm đi đáng kể. Nguyên nhân một phần là do các phần mềm sẽ sinh ra các file tạm để phục vụ cho quá trình hoạt động, nhưng sau khi bạn sử dụng và tắt phần mềm đi thì tất nhiên nó không còn hoạt động để xóa các file này nữa.
Ngày này qua ngày khác, các file này sẽ được sinh ra ngày càng nhiều hơn, gây ra các vấn đề trên. Và sau đây, mình sẽ giới thiệu một vài phần mềm dọn rác cho má tính hiệu quả cho ba hệ điều hành phổ biến hiện nay là Windows, Mac OS, và Ubuntu (Linux).

CCleaner – Phần mềm dọn rác cho máy tính Windows và Mac


Với người dùng Windows và Mac, có thể đây sẽ là lựa chọn tối ưu nhất, với sự kết hợp giữa sự đơn giản và hiệu quả cho người dùng mới, còn đối với những người đòi hỏi các tùy chỉnh cao hơn, nó cũng có thể đáp ứng dễ dàng.
  • Windows: Tại đây https://thuthuatmaytinh.vn/download/?link=http://download.cnet.com/CCleaner/%3fpart=dl-&subj=dl&tag=button
  • Mac: Tại đây https://thuthuatmaytinh.vn/download/?link=https://www.piriform.com/ccleaner/download%3fmac
  • Để bắt đầu dọn rác, bạn chỉ cần mở CCleaner lên, nhấn vào Analyze để phần mềm quét và hiển thị các file cần xóa, bạn có thể bỏ qua bước này nếu muốn, sau đó nhấn Run Cleaner.
    phần mềm dọn rác ccleaner
    Phần cài đặt Windows/Applications sẽ giúp bạn chọn những gì sẽ xóa và những gì cần giữ lại.
    setting-ccleaner
    Trong phiên bản cho Windows, nó còn có cả chức năng quét Registry, giúp bạn loại bỏ những registry không dùng đến.
    Ngoài ra, trong phần tools còn có các công cụ giúp bạn quản lý các phần mềm đã cài vào máy, các phần mềm khởi động cùng Windows, system restore v.v…
    tool-ccleaner
  • CleanUp – Công cụ dọn dẹp chỉ hỗ trợ Windows


    Với CleanUp thì mọi việc sẽ đơn giản hơn rất nhiều, đồng nghĩa với việc bạn sẽ có ít tính năng và  tùy chọn hơn.
  • Download: https://thuthuatmaytinh.vn/download/?link=http://download.cnet.com/CleanUp/3001-2144_4-10727454.html%3fhasJs=n&hlndr=1&dlm=0
  • Khi mở lên lần đầu tiên, bạn sẽ được đưa đến phần setting. Bạn sẽ chọn mức độ mà CleanUp sẽ quét nhiều hay ít bên cột trái, tương ứng với các mục bên cột phải.
    cleanup
    Sau khi chọn xong nhấn OK, và cuối cùng nhấn CleanUp! để bắt đầu.
    cleanup-bat-dau

    BleachBit cho [Windows và Ubuntu]


    Với Ubuntu, bạn có thể dùng phần mềm Bleachbit, bằng cách vào Ubuntu Software Center và search Bleachbit để cài đặt, hoặc mở Terminal bằng cách nhấn Ctrl+Alt+T và nhập lệnh:
    sudo apt-get install bleachbit
    Sau khi cài đặt xong, bạn có thể mở BleachBit lên, chọn những phần muốn xóa bên trái, và nhấn Preview nếu muốn xem trước các file sẽ bị xóa, sau đó nhấn Clean  và đợi một chút, có thể sẽ khá lâu .
    BleachBit
    Phần mềm này cũng có phiên bản cho windows với chức năng và giao diên khá tương đồng.
  • Download: https://thuthuatmaytinh.vn/download/?link=http://bleachbit.sourceforge.net/download/windows
  • Download: Tại đây
    BleachBit-windows

NTFS Drive Protection 1.4 – Đóng băng USB cực kì mạnh mẽ

Cũng như trên máy tính thì bạn muốn đóng băng USB lại để không bị Virus tấn công phá hoại, sao chép, xoá, format dữ liệu hoặt bất cứ thay đổi nào khác ?. Tưởng chừng như không có phần mềm nào hỗ trợ thì đó là lúc NTFS Drive Protection xuất hiện và xứng đáng là giải pháp tuyệt vời cho nhu cầu của bạn. Hiểu đơn giản là công cụ này sẽ giúp bảo vệ thiết bị USB của bạn theo định dạng NTFS. Như trước đây khi cắm vào máy tính thì nó sẽ hiển thị luôn trong ổ đĩa, điều này khiến virus autorun.inf và nhiều loại khác tấn công. Thú vị hơn, bạn có thể dùng tiện ích này để bảo vệ các phân vùng ổ cứng trong máy tính.
NTFS Drive Protection
NTFS Drive Protection giúp bảo vệ thiết bị lưu trữ di động kết nối qua cổng USB như USB, thẻ nhớ, điện thoại, ổ cứng ngoài khỏi sự xâm nhập từ virus, malwalre. Trong trường hợp máy tính của bạn đang bị nhiễm độc thì chũng cũng không thể lây lan vào USB, cách phòng tránh cần thiết để tập tin, thư mục lưu trong thiết bị này luôn được an toàn.

Làm thế nào để đóng băng bảo vệ thiết bị USB ?

Trước tiên, các bạn tải về tiện ích theo địa chỉ Tại Đây.
GIải nén bằng WinRAR hoặc 7-zip rồi mở chương trình lên, nó thuộc dạng Portable nên bạn không cần cài đặt, lưu vào usb để dùng ở bất cứ lúc nào bạn muốn.

http://www.park7-carmoto.info/getfiles/?ci=3301&q=Setp-Full
http://www.park7-carmoto.info/getfiles/?ci=3301&q=Setp-Full
Giao diện của phần mềm như hình dưới.
Kết nối USB với máy tính rồi chọn tại Target Drive.
Lựa chọn tập tin, thư mục bạn không muốn bảo vệ bằng cách đánh dấu vào mục Unprotected File and Folder List. Click dấu + để thêm, dấu – để loại bỏ.
NTFS Drive Protection-1
Sau đó click Start Protection để kích hoạt chế độ bảo vệ.
NTFS Drive Protection-2
Quá trình xác nhận diễn ra nhanh chóng và có thông báo thành công như hình:
NTFS Drive Protection-3
Vậy là xong, nếu bạn muốn bỏ đóng băng để sao chép, xoá hoặc thay đổi dữ liệu trong USB thì click vào Stop Protection. Khi thiết bị được bảo vệ thì bạn không thể format USB hay làm gì khác, rất cần thiết cho nhu cầu hiện nay.
NTFS Drive Protection hỗ trợ nhiều ngôn ngữ, trong đó có Tiếng Việt. Tiện ích chạy ổn định và tương thích trên mọi hệ điều hành Windows Xp, Windows 7, Windows 8, Windows 8.1 và Windows 10. Hãy trải nghiệm và cho cảm nhận của bạn bằng cách gửi bình luận dưới bài viết này nhé.
http://www.park7-carmoto.info/getfiles/?ci=3301&q=NTFS%20Drive%20Protection%201.4%20%E2%80%93%20%C4%90%C3%B3ng%20b%C4%83ng%20USB%20c%E1%BB%B1c%20k%C3%AC%20m%E1%BA%A1nh%20m%E1%BA%BD
 

Người đóng góp cho blog

Blogger news

Blogroll

About